TƯ VẤN SẢN PHẨM
091 282 5588
TƯ VẤN SỨC KHỎE
0976 37 96 55

Bệnh NHIỆT MIỆNG

Lượt xem :93
Cỡ chữ
In trang

NHIỆT MIỆNG

 

 

Bệnh nhiệt miệng (bệnh loét Apthous) là bệnh loét ở miệng thường gặp nhất. Bệnh hay gặp ở người trẻ tuổi, trong đó một phần ba trẻ em dưới 18 tuổi từng có biểu hiện của bệnh. Tỷ lệ và mức độ nặng của bệnh giảm dần theo tuổi.

Người bệnh xuất hiện các mụn nước nhỏ rất dễ vỡ ở bất kỳ vị trí nào của miệng. Mụn nước sau khi vỡ để lại một vết loét nông hình tròn hoặc hình bầu dục. Vị trí vết loét hay gặp nhất là nơi có sang chấn lặp đi lặp lại, ví dụ như niêm mạc môi dưới nơi răng nanh hay cắn vào, đầu lưỡi, phanh lưỡi. Các vết loét có kích thước khác nhau và số lượng có thể ít hoặc nhiều. Xung quanh vết loét có quầng đỏ. Đáy vết loét có màu vàng hoặc màu xám. Các vết loét gây đau, khó chịu, ăn uống khó. Loét tái diễn lâu làm người bệnh sụt cân, lo lắng, giảm chất lượng cuộc sống.

Hiện vẫn chưa tìm ra nguyên nhân cụ thể gây bệnh nhiệt miệng. Các yếu tố nguy cơ của bệnh gồm chế độ dinh dưỡng kém gây thiếu hụt các chất như vitamin B2, vitamin B12, vitamin C, vitamin PP, kẽm hoặc axit folic, suy giảm miễn dịch ở vùng niêm mạc miệng và lưỡi, kémnhiễm vi sinh vật và ký sinh trùng, ngộ độc thực phẩm, vệ sinh răng miệng kém, các sang chấn gây tổn thương miệng (do đánh răng không đúng cách, các can thiệp nha khoa, cắn vào môi, cắn vào má bên trong miệng), yếu tố di truyền (Khoảng 40% bệnh nhân có người trong gia đình bị nhiệt miệng. Những người này thường khởi phát bệnh sớm hơn và mức độ bệnh nặng hơn) hoặc áp lực công việc và xã hội.

Do chưa rõ nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh nhiệt miệng nên nguyên tắc điều trị là điều trị tại chỗ, điều trị giảm triệu chứng và ngăn ngừa các yếu tố khởi phát hoặc làm bệnh nặng thêm, bao gồm sử dụng các dung dịch súc miệng, kem bôi đặc hiệu, giảm đau, giảm loét, chống viêm, làm sạch niêm mạc miệng, vệ sinh răng miệng và đánh răng đúng cách, giảm căng thẳng tâm lý, chế độ dinh dưỡng hợp lý bổ sung các vitamin B2, B12, C, PP và kẽm.

 

 

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Glinmouth với thành phần rau đắng đất, chiết xuất chanh tươi, vitamin C và vitamin B2, PP, B12 có công dụng hỗ trợ thanh nhiệt, giải độc gan; hỗ trợ giảm triệu chứng nhiệt miệng do cơ thể nóng nhiệt; hỗ trợ bổ sung vitamin C và hỗ trợ tăng cường sức đề kháng. Glinmouth được sử dụng cho người bị nóng nhiệt, nhiệt miệng, người có nhu cầu bổ sung vitamin C và tăng sức đề kháng. Vai trò của các thành phần cụ thể như sau:

  • Rau đắng đất: có tác dụng nhuận gan mât, hạ nhiệt.
  • Chanh tươi: Giàu vitamin C, B, muối khoáng, acid citric có tác dụng hạ nhiệt, giảm viêm.
  • Vitamin B12: cáo tác dụng giữ cho các tế bào thần kinh và tế bào máu của cơ thể khỏe mạnh và giúp tạo ra DNA, vật liệu di truyền trong tất cả các tế bào. Vitamin B12 rất cần cho việc tạo ra các tế bào mới, đặng biệt là các cơ quan cần có sự tái tạo nhanh như máu, ruột non…Thiếu B12 dễ dẫn đến rối loạn ở da và niêm mạc bao gồm vết loét ở miệng..
  • Vitamin C: giúp cơ thể loại bỏ các kim loại độc, kích thích hệ thống miễn dịch, tăng cường tổng hợp gamma globulin nên có tác dụng chống lại sự viêm nhiễm do vi khuẩn, virus.
  • Vitamin B2: Tham gia quá trình chuyển hóa glucid thành năng lượng dự trữ dưới dạng ATP, cần cho quá trình phát triển của cơ thể. Thiếu vitamin B2 thường có biểu hiện gây tổn thương ở da, niêm mạc, cơ quan thị giác.
  • Vitamin PP: có vai trò hết sức quan trọng tác động đến quá trình tổng hợp hay phân hủy các chất như glucid, acid béo, acid amin, chuyển hóa cholesterol và các hợp chất khác, tạo năng lượng cung cấp ATP cho quá trình hô hấp tế bào. Cơ thể thiếu vitamin PP sẽ gây ra các biểu hiện như chán ăn, suy nhược cơ thể, dễ bị kích thích, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm da…

Cách dùng, liều dùng:

Trẻ 2 – 7 tuổi: 1 gói/ lần x 1 - 2 lần/ ngày.

Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 1 gói/lần x 2 - 3 lần/ ngày.

Pha 1 gói trong 150 ml nước, khuấy đều và uống.

Ngon hơn khi pha bằng nước lạnh.

Quay lại