TƯ VẤN SẢN PHẨM
091 282 5588
TƯ VẤN SỨC KHỎE
0976 37 96 55

CÁC BIẾN CHỨNG CỦA BÉO PHÌ

Lượt xem :316
Cỡ chữ
In trang

CÁC BIẾN CHỨNG CỦA BÉO PHÌ

 


 

Béo phì là tình trạng tăng trọng lượng cơ thể mạn tính do tăng khối lượng mỡ quá mức và không bình thường, liên quan đến dinh dưỡng và chuyển hóa. Béo phì là nguy cơ của nhiều bệnh không lây nhiễm như đái tháo đường, rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, thoái hóa khớp, ung thư…

Mức độ béo phì được đánh giá theo nhiều phương pháp, trong đó công thức BMI (Body Mass Index - chỉ số khối cơ thể) đơn giản, dễ sử dụng và được Quốc tế công nhận. Chỉ số BMI được tính bằng cân nặng của một người (kg) chia cho bình phương chiều cao của người đó (mét).

Để phù hợp với đặc điểm người châu Á, chỉ số BMI theo tiêu chuẩn ban hành năm 2000 dùng để đánh giá béo phì cụ thể như sau:

Loại

BMI

Gầy

< 18,5

Bình thường

18,5 - 22,9

Tăng cân

Nguy cơ

≥ 23 - 24,9

 

Béo phì độ 1

25 – 29,9

 

Béo phì độ 2

≥ 30

 

CÁC BIẾN CHỨNG CỦA BÉO PHÌ

  1. Biến chứng chuyển hóa
  • Rối loạn chuyển hóa đường: có tình trạng kháng insulin, cường insulin nên dẫn đến bệnh lý tiền đái tháo đường, đái tháo đường typ 2
  • Rối loạn mỡ máu.
  • Rối loạn chuyển hóa acid uric à gây bệnh Gout.
  1. Biến chứng tim mạch
  • Tăng huyết áp: do rối loạn lipid máu gây xơ vữa động mạch.

Ngoài ra, tăng huyết áp có liên quan kháng insulin, cường insulin làm tăng hấp thụ Na ở ống thận và tăng catecholamines làm co mạch. Có sự liên quan giữa tăng huyết áp với béo phì vì vậy khi giảm cân huyết áp cũng giảm theo.

  • Bệnh mạch vành: thiếu máu cơ tim và nặng hơn nữa là nhồi máu cơ tim. Biến chứng mạch vành xảy ra ngay cả khi không có các yếu tố nguy cơ khác như tăng huyết áp, đái tháo đường… và sẽ trầm trọng hơn khi có phối hợp với các yếu tố nguy cơ này.
  1. Biến chứng về tiêu hóa
  • Gan nhiễm mỡ: gan lớn tiến triển thành viêm gan mỡ, xơ gan.
  • Sỏi túi mật: do tăng cholesterol trong dịch mật và kết tinh thành nhân của sỏi.
  • Viêm tụy cấp: liên quan đến tăng tỉ lệ sỏi mật ở người béo phì.
  • Trào ngược dạ dày thực quản: ở người béo phì thường xảy ra bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản hơn ở người không béo phì.
  1. Biến chứng ở phổi
  • Giảm chức năng hô hấp: béo phì làm hạn chế di động của lồng ngực khi hít thở nên dẫn đến suy hô hấp.
  • Ngừng thở khi ngủ (hội chứng Pickwick).
  1. Biến chứng về xương khớp
  • Thoái hóa khớp (khớp gối, khớp háng, cột sống), thoát vị đĩa đệm, trượt cột sống do thường xuyên chịu lực đè nén cao hơn so với người bình thường.
  1. Biến chứng về thần kinh
  • Béo phì cũng là yếu tố nguy cơ của nhồi máu não hay xuất huyết não do rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp.
  1. Đục thể thủy tinh thể
  • Nguy cơ tăng tỉ lệ đục thủy tinh thể có liên quan đến kháng insulin.
  1. Biến chứng về sinh dục
  • Giảm khả năng sinh dục, rối loạn kinh nguyệt.
  1. Biến chứng khác
  • Chứng rậm lông, tăng nguy cơ ung thư, sỏi mật, tắc tĩnh mạch, sừng hóa gan bàn tay, bàn chân, rạn da, nhiễm độc thai nghén, đẻ khó.
  •  

 

CELETOX – Thực phẩm bảo vệ sức khỏe có tác dụng hỗ trợ tăng cường chuyển hóa mỡ, hỗ trợ giảm Cholesterol máu, hỗ trợ giảm cân ở người thừa cân, béo phì. Celetox có các thành phần như hạt cà phê xanh, lá sen, lá chùm ngây, cần tây và sơn tra. Công dụng của các thành phần này cụ thể như sau:

Hạt cà phê xanh:

  • Có tác dụng giảm cân nhờ hạn chế hấp thu chất béo và đường ở ruột.
  • Giảm cảm giác thèm ăn. Chống oxy hóa, giảm tỷ lệ mỡ thừa trong cơ thể;

Lá sen

  • Tăng cường quá trình trao đổi chất, hạ mỡ máu à Ngăn ngừa tình trạng béo phì.

Lá chùm ngây

  • Giảm lượng đường trong máu.
  • Ngăn chặn hấp thu chất béo.

Cần tây:  Điều chỉnh trao đổi chất béo trong cơ thể.

  • Giảm mỡ máu.

Sơn tra:

  • Tăng bài tiết dịch vị, dịch mật à tăng tiêu hóa thức ăn.
  • Hạ mỡ máu

Cách dùng:

  • Uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày.
  • Uống trước bữa ăn sáng và tối từ 30-60 phút.
  • Mỗi đợt sử dụng tối thiểu từ 2-3 tháng.

Thận trọng:

  • Không dùng cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

 

Quay lại